BÁO CÁO VỀ ỦNG HỘ ĐỒNG BÀO BỊ LŨ LỤT MIỀN TRUNG
thôn 3 Mỹ Thượng, xã Phương Mỹ, huyện Hương Khê, Hà Tĩnh
và xóm Phù Long, xã Hưng Long, huyện Hưng Nguyên, Nghệ An
(ngày 11/11 đến ngày 13/11/2010)
1. Danh sách ủng hộ gồm:
- 01 tổ chức: Cục Công nghệ thông tin, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- 67 danh sách gia đình và cá nhân (trong đó có Bác Đỗ Văn Bắc đứng tên đại diện cho khoảng 20 gia đình ủng hộ quần áo cũ).
- Số tiền ủng hộ: 100.985.000đ (một trăm triệu chín trăm tám mươi lăm ngàn đồng).
- Các hiện vật ủng hộ:
+ 06 bộ máy tính (03 bộ đã qua sử dụng, 03 bộ mới)
+ Quần áo cũ (đã chia được thành 188 xuất)
+ 25 Áo sơ mi mới (được chia lẫn trong số quần áo cũ)
+ 25 đôi giày thể thao mới
+ Thùng thuốc bổ trị giá 3 triệu
+ 03 Thùng sách giáo khoa
+ 20 kg đường
+ 05 thùng mỳ tôm
+ 01 thùng bột canh Hải Châu
+ 01 thùng bánh mỳ ruốc
+ 50 bắp cải và 10 bó rau cải chip
+ 20 gói muối vừng
Theo danh sách đăng ký ủng hộ, có một cá nhân ủng hộ 55 kg gạo, nhưng BTC không nhận được.
2. Tổ chức Đoàn hỗ trợ Hà Tĩnh – Nghệ An:
- Đoàn gồm 16 thành viên trong đó có 2 cụ cao tuổi là cụ bà Vũ Thị Trâm 80 tuổi và cụ bà Phạm Thị Tuyết Chinh 70 tuổi, còn lại đa số là các cháu thanh niên tình nguyện.
- 02 lái xe tải, 01 lái xe 16 chỗ.
- Tổng cộng là 19 người.
3. Những biến động so với dự kiến:
3.1. Tiền ủng hộ: trước giờ lên đường, a. Tuấn – c. Hồng và bạn của K.Linh đã ủng hộ 6.200.000đ. Sau khi đoàn trở về, anh Chính, TP HCM ủng hộ 1.000.000đ. Nâng tổng số tiền ủng hộ là 100.985.000đ.
3.2. GẠO:
- Theo dự kiến mỗi hộ tại xóm Phù Long được hỗ trợ 5 kg gạo. Nhưng sau khi cập nhật kinh phí nhận được và cân đối, BTC đã quyết định điều chỉnh hỗ trợ mỗi hộ 10 kg gạo. Do đó số gạo hỗ trợ Phù Long là 1.500 kg.
- Số gạo mua dự trữ để phòng trường hợp cần hỗ trợ và đã được sử dụng hết 250 kg (Hương khê 150 kg, Phù Long 100 kg)
- Về giá gạo: BTC đã đặt mua tại Thanh Liêm, Hà Nam giá là 9.500đ/1kg. Nhưng do sự cố vận chuyển, BTC chỉ nhận được 1.170 kg, số gạo này khi đến Vinh phải thay bao mới. Tiền mua bao mới 130.000đ, công đóng bao lại là 200.000đ. Mua bổ sung 1.580 kg tại Công ty lương thực Vinh với giá là 10.000đ/kg. Vì vậy, BTC xin lấy giá chung là 10.000đ/kg.
4. Thực hiện kế hoạch hỗ trợ tại thôn 3 Mỹ Thượng, xã Phương Mỹ, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
4.1. Hỗ trợ hiện vật: 50 hộ
| Danh mục | Đơn giá VND | Đơn vị | S lượng/
hộ |
Số tiền/
hộ |
Số hộ | Tổng tiền |
| Gạo | 10.000 | kg | 20 | 200.000 | 50 | 10.000.000 |
| Nước mắm Cát Hải, Loại 1 | 22.000 | 2lít/Can | 1 | 22.000 | 50 | 1.100.000 |
| Bột canh Hải Châu | 2.600 | gói | 10 | 26.000 | 50 | 1.300.000 |
| Đường cát Biên hòa | 20.000 | 1kg/gói | 1 | 20.000 | 50 | 1.000.000 |
| Muối vừng lạc | 10.000 | 2 lạng/gói | 1 | 10.000 | 50 | 500.000 |
| Dầu ăn Vạn thọ Tường An | 58.300 | 2lit/bình | 1 | 58.300 | 50 | 2.915.000 |
| Thịt xay Hạ Long | 13.134 | hộp | 3 | 39.402 | 50 | 1.970.100 |
| Bánh mỳ ruốc Hữu Nghị | 135.000 | 50bánh/hộp | 3 thùng, phát cho trẻ em | 405.000 | ||
| Bắp cải, rau cải | cây | 1 | ||||
| Quần áo | túi | 1 | ||||
| TỔNG 4.1 | 375.702 | 19.190.100 | ||||
Phát thêm đường: 02 gia đình có trẻ sơ sinh và người già yếu : 02 kg (Trích từ phần hỗ trợ bằng hiện vật)
4.2. Hỗ trợ tiền mặt: 50 hộ
- 500.000đ/hộ (năm trăm ngàn đồng/hộ)
- Tổng số tiền hỗ trợ: TỔNG 4.2: 25 triệu đồng
4.3. Hỗ trợ nhà trường và giáo viên 3 trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở Phương Mỹ:
- 06 bộ máy tính (mỗi trường 02 bộ), 03 thùng sách giáo khoa.
- Giáo viên:
+ Trường mầm non: 40 kg gạo, 01 kg đường, 20 gói bột canh
+ Trường tiểu học: 50 kg gạo, 01 kg đường, 20 gói bột canh
+ Trường THCS: 60 kg gạo, 01 kg đường, 50 gói bột canh, 01 thùng mỳ tôm
| Danh mục | Đơn giá VND | Đơn vị | S lượng | Thành tiền |
| Gạo | 10.000 | kg | 150 | 1.500.000 |
| Bột canh Hải Châu | 2.600 | gói | 90 | 234.000 |
| Đường cát | 03 kg | Được cá nhân ủng hộ bằng hiện vật | ||
| Mỳ tôm | 02 thùng | |||
| TỔNG 4.3 | 1.734.000 | |||
4.4. Tổng số tiền hỗ trợ:
TỔNG 4.1 = 19.190.100đ
TỔNG 4.2 = 25.000.000đ
TỔNG 4.3 = 1.734.000đ
TỔNG 1A = 45.924.100đ
(Bốn mươi lăm triệu chín trăm hai mươi tư ngàn một trăm đồng)
5. Thực hiện kế hoạch hỗ trợ tại xóm Phù Long, xã Hưng Long, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
5.1. Hỗ trợ hiện vật : 150 hộ
| Danh mục | Đơn giá VND | Đơn Vị | S lượng/hộ | Số tiền/ hộ | Số hộ | Thành tiền |
| Gạo | 10.000 | kg | 10 | 100.000 | 150 | 15.000.000 |
| Nước mắm Cát Hải, Loại 1 | 12.000 | 1lit/chai | 1 | 12.000 | 150 | 1.800.000 |
| Bột canh Hải Châu | 2.600 | gói | 5 | 13.000 | 150 | 1.950.000 |
| Muối vừng lạc | 10.000 | 2 lạng/gói | 1 | 10.000 | 150 | 1.500.000 |
| Dầu ăn Vạn thọ Tường An | 32.000 | 1lit/chai | 1 | 32.000 | 150 | 4.800.000 |
| Bánh mỳ ruốc Hữu Nghị* | 135.000 | 50bánh/hộp | 3 thùng phát cho trẻ em | 405.000 | ||
| Quần áo | Túi | 1 | ||||
| TỔNG 5.1 | 167.000 | 25.455.000 | ||||
5.2. Hỗ trợ tiền mặt: 150 hộ
- Số tiền 100.000đ/hộ (một trăm ngàn đồng/hộ)
-Tổng số tiền hỗ trợ: TỔNG 5.2: 15 triệu đồng
5.3. Hỗ trợ một số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang được Nhà thờ xóm Phù Long chăm sóc nuôi dưỡng:
| Danh mục | Đơn giá VND | Đơn vị | S lượng | Thành tiền |
| Gạo | 10.000 | kg | 100 | 1.000.000 |
| Bánh mỳ ruốc | 135.000 | thùng | 1 | 135.000 |
| Bột canh Hải Châu | 2.600 | gói | 10 | 26.000 |
| Đường cát | 15 kg | Được cá nhân ủng hộ bằng hiện vật | ||
| Muối vừng | 20 gói | |||
| Mỳ tôm | 03 thùng | |||
| Giày, cặp học sinh | ||||
| Thùng thuốc bổ | ||||
| TỔNG 5.3 | 1.161.000 | |||
5.4. Tổng số tiền hỗ trợ:
TỔNG 5.1 = 25.455.000đ
TỔNG 5.2 = 15.000.000đ
TỔNG 5.3 = 1.161.000đ
TỔNG 1B = 41.616.000đ
(Bốn mươi mốt triệu bốn trăm tám mốt nghìn đồng)
6. Chi phí khác:
6.1. Ô tô 16 chỗ: Cục Công nghệ thông tin chi trả tiền xăng 3 triệu 370 ngàn, phí đường bộ 240 ngàn, bồi dưỡng lái xe: 820 ngàn. Tổng cộng: 4.430.000đ (Bốn triệu bốn trăm ba mươi ngàn đồng)
6.2. Ô tô vận tải 4 tấn: tiền xăng cho 1100 km: 04triệu, bồi dưỡng 02 lái xe: 02 triệu. Tổng cộng: 6.000.000đ (sáu triệu đồng)
6.3. Tiền gửi ô tô tại Khách sạn : 20.000đ (hai mươi ngàn đồng)
6.4. Tiền ăn, nghỉ của 03 lái xe ( tính theo mục 7-Chi phí cho Đoàn) :
238,000đ/người x 3 = 714.000đ (Bảy trăm mười bốn ngàn đồng)
6.5. Tiền mua túi nylon đựng quà:
5 kg (túi to) x 35.000đ/kg = 175.000đ (một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng)
1 kg (túi vừa) x 30.000đ/kg = 30.000đ (ba mươi ngàn đồng)
TỔNG 1C = 6,939,000đ
(Sáu triệu chín trăm ba mươi chín ngàn đồng)
7. Chi phí cho đoàn (BTC + Tình nguyện viên tự chi trả)
| Nội dung | Thành tiền |
| Tiền phòng ngủ (đêm 12/11/2010)
- 4 phòng 3 giường: 400.000đ x 4 = 1.600.000 đ - 2 phòng 2 giường: 300.000đ x 2 = 600.000 đ (02 người không nghỉ tại khách sạn) |
2.200.000 |
| Tiền ăn ngày 12/11/2010
- Ăn sáng tại Vinh: anh Trương Xuân Thanh, Đài Truyền hình Nghệ An hỗ trợ. - Ăn trưa tại Hương Khê: cơm (thôn đón tiếp), mì tôm bát. - Ăn tối tại khách sạn Vinh |
992.000 |
| Tiền ăn ngày 13/11/2010
- Ăn sáng tại khách sạn - Ăn trưa tại Quỳnh Lưu: được hỗ trợ - Ăn tối tại Thanh Hóa |
1.080.000 |
| Chi phí khác: (Ban Tổ chức chi trả)
- Nước Lavie 250ml: 05 thùng x 65.000đ/thùng = 325.000đ - Dưa hấu 2 quả: 6,5 kg x 15.000đ/kg = 97.500đ - Quýt Sài Gòn: 5,5 kg x 30.000đ/kg = 165.000đ - Quýt nhỏ: 5kg x 24.000đ/kg = 120.000đ - Bánh mì ruốc Hữu Nghị: 1 thùng (Bạn a Đỗ Văn Bắc tặng Đoàn) - Mì ăn liền 40 bát x 5.500đ/bát = 220.000đ |
927.500 |
| Thành tiền | 4.272.000đ |
- Ghi chú: Cụ Phạm Thị Tuyết Chinh không nghỉ tại khách sạn và không tham dự các bữa ăn, chỉ tham gia đoàn đến Hương Khê, Hà Tĩnh. Do đó chỉ có 18 ngươig chi trả.
- Số tiền của Đoàn chi trả: 4.272.000đ
- Mỗi người tự chi trả là:
4.272.000đ : 18 người = 238.000đ
(Hai trăm ba mươi tám ngàn đồng)
8. Quyết toán:
8.1. Số lượng mua:
| Danh mục | Đơn vị | Đon giá | Số lượng | Thành tiền |
| Gạo | kg | 10,000 | 2,750 | 27,500,000 |
| Nước mắm Cát Hải, Loại 1 | 2 lit/can | 22,000 | 50 | 1,100,000 |
| Nước mắm Cát Hải, Loại 1 | 1lít/chai | 12,000 | 150 | 1,800,000 |
| Bột canh Hải Châu | gói | 2,600 | 1350 | 3,510,000 |
| Muối vừng lạc | 2 lạng/gói | 10,000 | 200 | 2,000,000 |
| Dầu ăn Vạn thọ Tường An | 2 lít/can | 58,300 | 50 | 2,915,000 |
| Dầu ăn Vạn thọ Tường An | 1lit/chai | 32,000 | 150 | 4,800,000 |
| Bánh mỳ ruốc Hữu Nghị* | 50bánh/hộp | 135,000 | 7 | 945,000 |
| Thịt xay | Hộp | 13,134 | 150 | 1,970,100 |
| Đường | kg | 20,000 | 50 | 1,000,000 |
| TỔNG | 47.540.100 |
8.2. Số tiền mặt hỗ trợ : 40.000.000đ
- Hương khê: 25.000.000đ
- Phù Long : 15.000.000đ
8.3. Các chi phí khác: 6.939.000đ
8.4. Tổng số tiền đã chi :
| Nội dung | Số tiền có | Số tiền chi |
| TỔNG SỐ TIỀN ỦNG HỘ | 100.985.000 | |
| TỔNG 1A (Hỗ trợ Hương Khê, Hà Tĩnh) | 45.924.100 | |
| TỔNG 1B (Hỗ trợ Hưng Nguyên, Nghệ An) | 41.616.000 | |
| TỔNG 1C (Chi phí phương tiện, Lxe,..) | 6.939.000 | |
| TỔNG CHI | 94.479.100 | |
| SỐ TIỀN CÒN LẠI | 6.505.900 |
8.5. Số tiển còn lại:
|
9. Đề xuất Phương án:
Hiện tại BTC đang tìm hiểu thêm thông tin hỗ trợ miền Trung của các nhóm xã hội khác. BTC xin gửi số tiền 6,505,900 đ nói trên (mục 8.5) và cử người tham gia chuyến đi tiếp theo vào miền Trung, đồng thời sẽ gửi thông báo cho các nhà hảo tâm để tiện theo dõi tài chính và đóng góp ý kiến.
10. Lời kết
BTC xin chân thành cảm ơn các nhà hảo tâm đã tin tưởng và ủng hộ nhiệt tình cho chương trình cùng những ý kiến đóng góp chân thành. Tuy không thể giúp hết người dân mọi vùng quê miền Trung, chúng tôi cũng cố gắng đóng góp phần nào để cải thiện cuộc sống của đồng bào nơi lũ quét khủng khiếp đã xảy ra.
Xin cảm ơn các bạn tình nguyện viên không ngại đường xa cùng góp thời gian và công sức tham gia cùng chúng tôi. Đặc biệt cảm ơn bà Vũ Thị Trâm (80tuổi) và bác Trinh (70 tuổi) đã không ngại tuổi tác cùng chúng tôi đi xuyên suốt 2 ngày 3 đêm đến với đồng bào miền Trung. Sự tham gia của bà và bác chính là động lực thôi thúc lớp trẻ hướng đến hoạt động từ thiện, đóng góp công sức và phát huy khả năng cho các công tác xã hội sau này.
Một lần nữa xin cảm ơn tất cả mọi người và hi vọng các bác, cô chú, anh chị và các bạn sẽ tiếp tục đóng góp ý kiến và ủng hộ cho các chương trình tiếp theo.
Hình ảnh tư liệu về chuyến đi Nghệ An và Hà TĨnh, mời mọi người xem và download tại đây


































